Hotline:
024.39747196 - 0904833681
Hotline:
0327888669
Phát triển bền vững kiến trúc nhà ở truyền thống các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc
4.5
499
Lượt xem
288
Lượt đọc
Tác giảNguyễn Đình Thi
ISBN điện tử978-604- 82-8369-8
Khổ sách19x27
Năm xuất bản (tái bản)2025
Số trang204
Ngôn ngữvi
Loại sáchEbook;
Quốc giaViệt Nam
Nhiều tác giả
Giới thiệu
Mục lục

            Miền núi phía Bắc là nơi có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng cũng như nhiều tiềm năng phát triển kinh tế và văn hóa du lịch. Đây là nơi cư trú của các dân tộc thiểu số như dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mông, Dao, Mường, Sán chay, Sán Dìu, Hà Nhì, La Hủ, Phù Lá, Giáy và một số dân tộc khác với tổng dân số khoảng hơn 7 triệu người. Do đặc điểm văn hóa truyền thống, phong tục, tập quán sinh sống, môi trường khí hậu của mỗi dân tộc có những điểm khác nhau nên hình thức kiến trúc nhà ở truyền thống vùng miền núi phía Bắc rất đa dạng, phong phú, giàu giá trị văn hóa kiến trúc bản địa.

            Kiến trúc nhà ở truyền thống các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc hiện đang lưu giữ hai nhóm giá trị, gồm: Nhóm giá trị thứ nhất về văn hóa vật thể là di sản văn hóa kiến trúc có giá trị, cần đánh giá và lưu trữ, phát huy góp phần bảo tồn và phát triển kiến trúc nhà ở nông thôn nói chung và kiến trúc nhà ở các dân tộc thiểu số nói riêng vùng miền núi phía Bắc; nhóm giá trị thứ hai là văn hóa phi vật thể, đó là bảo tồn, lưu trữ các giá trị bản sắc văn hóa, phát huy văn hóa lối sống, tín ngưỡng đối với các dân tộc thiểu số. 

            Quá trình di dân nhằm phát triển kinh tế giữa từ miền xuôi lên miền núi, di dân giữa các tỉnh, giữa các dân tộc dẫn đến sự giao thoa văn hóa, pha trộn các nhóm sắc tộc tạo ra sự biến đổi đa dạng về không gian văn hoá vùng miền núi phía Bắc. Đồng thời sự giao thoa văn hóa cũng dẫn đến những biến đổi lớn trong môi trường văn hoá và xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc. 

            Ngày nay, dưới tác động của đô thị hoá cũng như sự phát triển kinh tế, xã hội nên kiến trúc nhà ở truyền thống các dân tộc thiểu số đang bị mai một dần, thậm chí có nguy cơ sẽ biến mất. Thay thế vào đó là những ngôi nhà bê tông cốt thép nhiều tầng, vững chắc nhưng vô cảm, nặng nề, những kiểu nhà “thành thị hóa” dưới miền xuôi ngày càng được xây dựng nhiều trên các bản, làng miền núi phía Bắc. Điều này ảnh hưởng đến không gian và môi trường ở cũng như các giá trị văn hóa kiến trúc nhà ở truyền thống, làm biến dạng những giá trị truyền thống quý báu của đồng bào dân tộc thiểu số. Việc mai một các giá trị truyền thống sẽ làm mất dần đi bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời làm mất đi những kinh nghiệm quý giá được lưu truyền qua nhiều đời trong việc xây dựng những ngôi nhà cổ truyền phù hợp với văn hóa của từng dân tộc, phù hợp với môi trường thiên nhiên. 

            Vì vậy, nhằm giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa di sản và bản sắc dân tộc, Luật Di sản văn hóa ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18 tháng 6 năm 2009 đã chỉ rõ: “Di sản văn hoá Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là một bộ phận của di sản văn hoá nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước của nhân dân ta. Cần bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, đáp ứng nhu cầu về văn hoá ngày càng cao của nhân dân, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và đóng góp vào kho tàng di sản văn hoá thế giới”.

Xem đầy đủ
Lời nói đầu

11

Chương 1. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

1.1. Giới thiệu khái quát về vùng miền núi phía Bắc

16

1.2. Quá trình hình thành và phát triển các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc

17

1.3. Quá trình hình thành và phát triển không gian kiến trúc nhà ở truyền thống

48

Chương 2. TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG

 

2.1. Nhà ở các dân tộc nhóm văn hóa ngôn ngữ Việt - Mường

53

2.2. Nhà ở các dân tộc nhóm văn hóa ngôn ngữ Tày - Thái

59

2.3. Nhà ở các dân tộc nhóm văn hóa ngôn ngữ Mông - Dao

77

2.4. Nhà ở các dân tộc nhóm văn hóa ngôn ngữ Hán - Tạng

88

2.5. Nhà ở các dân tộc nhóm văn hóa ngôn ngữ Tạng - Miến

91

2.6. Nhận xét chung

101

Chương 3. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC NHÀ Ở CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

3.1. Tình hình tổ chức không gian kiến trúc nhà ở

110

3.2. Tình hình sử dụng vật liệu xây dựng

117

3.3. Nhận xét, đánh giá

118

Chương 4. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

4.1. Điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa hình, địa chất

122

4.2. Điều kiện phát triển kinh tế

123

4.3. Ảnh hưởng của văn hóa, xã hội

125

4.4. Các yếu tố công nghệ xây dựng và vật liệu

139

Chương 5. NHẬN DIỆN GIÁ TRỊ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

5.1. Nhận diện các giá trị kiến trúc nhà ở truyền thống

143

5.2. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá, xếp hạng kiến trúc nhà ở truyền thống

148

5.3. Trường hợp nghiên cứu: xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá, xếp hạng kiến trúc nhà ở truyền thống dân tộc Thái

155

Chương 6. PHÂN LOẠI KIẾN TRÚC NHÀ Ở CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

6.1. Phân loại theo giá trị kiến trúc truyền thống

168

6.2. Phân loại theo yêu cầu phát triển kinh tế

171

6.3. Trường hợp nghiên cứu: phân loại nhà ở tại bản Vàng Pheo

173

Chương 7. GIẢI PHÁP BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KIẾN TRÚC NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

7.1. Định hướng bảo tồn và phát triển bền vững

183

7.2. Giải pháp bảo tồn thích ứng kiến trúc không gian ở truyền thống

186

7.3. Giải pháp phát triển thích ứng kiến trúc nhà ở

190

Chương 8. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN  KIẾN TRÚC NHÀ Ở CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

 

8.1. Đề xuất bổ sung, hoàn thiện hệ thống chính sách phục vụ bảo tồn và phát triển bền vững kiến trúc nhà ở

195

8.2. Giải pháp quản lý bảo tồn và phát triển bền vững nhà ở với sự tham gia của cộng đồng

196

TÀI LIỆU THAM KHẢO

199

 

Xem đầy đủ